Mức Giảm Trừ Bồi Thường

Giảm trừ 5% - 10%
Không thông báo tai nạn tới Công ty Bảo hiểm bằng văn bản trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất

 

Giảm trừ 10% - 30%
Chủ xe tự ý di chuyển, tháo dỡ hoặc sửa chữa tài sản bị thiệt hại khi chưa có ý kiến chấp thuận của Công ty Bảo hiểm

 

Giảm trừ 50% - 100%
Chủ xe không bảo lưu quyền khiếu nại và chuyển quyền đòi người thứ ba cho Công ty Bảo hiểm.
Chủ xe không trung thực trong việc cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng từ trong hồ sơ bồi thường.
*Lưu ý: Mức giảm trừ bồi thường cụ thể được quy định theo từng Công ty Bảo hiểm

 

Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Chủ xe/Người yêu cầu bồi thường phối hợp cung cấp cho Công ty Bảo hiểm các chứng từ sau:

1. Thông báo tổn thất và yêu cầu bồi thường của Chủ xe cơ giới
2. Tai nạn liên quan đến bên thứ 3
Giấy tờ xe (Đăng ký, Đăng kiểm, Giấy phép lái xe hợp lệ)

  • Hồ sơ Cảnh sát giao thông
  • Tài liệu chứng minh thiệt hại: Hợp đồng, hoá đơn sửa chữa xe hoặc hoá đơn chứng từ liên quan đến việc điều trị vết thương (thiệt hại về người)

3. Tai nạn do tự đâm va vào vật khác hoặc vật thể khác va vào

  • Giấy tờ xe (Đăng ký, Đăng kiểm, Giấy phép lái xe hợp lệ)
  • Đơn trình báo vụ việc có xác nhận của cơ quan công an nơi xảy ra vụ việc (thiệt hại trên 10 triệu đồng)
  • Tài liệu chứng minh thiệt hại : Hợp đồng, hoá đơn sửa chữa xe hoặc hoá đơn chứng từ liên quan đến việc điều trị vết thương (thiệt hại về người)

4. Mất cắp bộ phận, mất cắp, mất cướp toàn bộ xe

  • Giấy tờ xe (Đăng ký, Đăng kiểm, Giấy phép lái xe hợp lệ)
  • Đơn trình báo bị mất trộm, mất cướp xe cơ giới có xác nhận của cơ quan công an tại khu vực bị mất, hoặc kết luận điều tra, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hình sự liên quan đến vụ mất trộm, mất cắp.

5. Hỗ trợ chi phí thuê xe

  • Hợp đồng thuê xe và Hoá đơn gốc

*Lưu ý: Hồ sơ yêu cầu bồi thường chi tiết được quy định theo từng Công ty Bảo hiểm